Thứ Sáu, 2 tháng 4, 2021

[Cập nhật] bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới

 

[Cập nhật] bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới #capnhatbaohiemchaynobatbuocmoi, bao hiem chay no bat buoc 

Nghị định số Số: 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 quy định cụ thể về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc như sau:

Nguyên tắc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (sau đây gọi là “bên mua bảo hiểm”) phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ theo quy định pháp luật.

2. Bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này.

[Cập nhật] bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới

[Cập nhật] bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới- 0932377138

Ngoài việc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong các trường hợp sau:

a) Cơ sở chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật.

b) Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

c) Cơ sở đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.

4. Bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được tính chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc vào chi thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác).

5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm cháy nổ trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với quy định pháp luật

Đối tượng bảo hiểmcháy nổ bắt buộc

1. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:

a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

 

Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

1. Phạm vi bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Doanh nghiệp bảo hiểmcháy nổ bắt buộc thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:

- Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.

- Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.

- Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.

- Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.

- Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.

- Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.

- Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.

- Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.

- Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.

b) Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận

Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm

1. Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Trên cơ sở mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc  thỏa thuận mức phí bảo hiểm theo quy định pháp luật và trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

2. Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở.

b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận

Bồi thường bảo hiểmcháy nổ bắt buộc

1. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểmcháy nổ bắt buộc

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:

a) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

b) Giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ.

c) Không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.

2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).

d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.

e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại

Tình hình cháy nổ từ đầu năm đến nay và những vấn đề cần lưu ý

heo thống kê của Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH, 9 tháng đầu năm 2020 trên địa bàn Hà Tĩnh xảy ra 44 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới, làm 07 người chết, 04 người bị thương, thiệt hại về tài sản hàng chục tỷ đồng; cháy rừng xảy ra 12 vụ, làm thiệt hại hàng trăm hecta rừng; so với cùng kỳ năm 2019, số người chết tăng 07 người, bị thương tăng 04 người.

Thống kê của Cục Cảnh sát PCCC Bộ Công an, 9 tháng đầu năm 2020 cả nước xảy ra 2.224 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới, làm 56 người chết, bị thương 107 người và thiệt hại tài sản ước tính 416,15 tỷ đồng; cháy rừng xảy ra 306 vụ, gây thiệt hại 1.094,15ha rừng. Trong đó, nguyên nhân do sự cố hệ thống, thiết bị điện chiếm khoảng 66,75%, nguyên nhân do sơ suất bất cẩn trong sử dụng nguồn nhiệt chiếm khoảng 21,96% và 11,29% là do các nguyên nhân khác.

Trong 44 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới tại Hà Tĩnh, có 46,4% nguyên dân cháy do chập điện,  42,8% nguyên nhân cháy do sơ suất bất cẩn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và nguyên nhân khác chiếm tỷ lệ 10,8%.

heo thống kê của Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH, 9 tháng đầu năm 2020 trên địa bàn Hà Tĩnh xảy ra 44 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới, làm 07 người chết, 04 người bị thương, thiệt hại về tài sản hàng chục tỷ đồng; cháy rừng xảy ra 12 vụ, làm thiệt hại hàng trăm hecta rừng; so với cùng kỳ năm 2019, số người chết tăng 07 người, bị thương tăng 04 người.

 

Thống kê của Cục Cảnh sát PCCC Bộ Công an, 9 tháng đầu năm 2020 cả nước xảy ra 2.224 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới, làm 56 người chết, bị thương 107 người và thiệt hại tài sản ước tính 416,15 tỷ đồng; cháy rừng xảy ra 306 vụ, gây thiệt hại 1.094,15ha rừng. Trong đó, nguyên nhân do sự cố hệ thống, thiết bị điện chiếm khoảng 66,75%, nguyên nhân do sơ suất bất cẩn trong sử dụng nguồn nhiệt chiếm khoảng 21,96% và 11,29% là do các nguyên nhân khác.

Trong 44 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới tại Hà Tĩnh, có 46,4% nguyên dân cháy do chập điện,  42,8% nguyên nhân cháy do sơ suất bất cẩn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và nguyên nhân khác chiếm tỷ lệ 10,8%.Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống, thiết bị điện

 

Cục Cảnh sát PCCC&CNCH cho biết, hiện nay đã điều tra làm rõ 2.000 vụ, trong đó do sự cố hệ thống, thiết bị điện 1.201 vụ, do sơ suất bất cẩn sử dụng lửa, nhiệt 512 vụ,… và đang điều tra 764 vụ.

Năm 2020 xảy ra 39 vụ cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng, làm chết 3 người, bị thương 8 người, thiệt hại về tài sản ước tính 350,9 tỷ đồng. Tuy nhiên, có tới 18 vụ cháy lớn số thiệt hại chưa được thống kê.

Tình hình cháy trong khu dân cư, nhà dân, nhà ở kết hợp kinh doanh tiếp tục diễn biến phức tạp và chiếm 40,7% tổng số vụ cháy xảy ra trong năm. Nhiều vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người.

“Nguyên nhân trực tiếp xảy ra cháy chủ yếu là do sự cố hệ thống, thiết bị điện và sơ suất trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt” – Cục Cảnh sát PCCC&CNCH cho biết

Xem thêm: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 ,  Bảo Hiểm Con Người,  bảo hiểm người sử dụng điệnbảo hiểm du lịch,    bảo hiểm tai nạn hành khách,    bảo hiểm học sinh 24/24,   Bảo hiểm hàng hải  bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu,  bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địabảo hiểm ô tô,  bảo hiểm xe máy,bảo hiểm công trình xây dựngbảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựng , bảo hiểm cháy nổ , bảo hiểm nhà xưởngbảo hiểm ô tô hai chiều , bảo hiểm hàng hóa đường biển , bảo hiểm tòa nhà , phí bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu ,  bảo hiểm nhà tư nhân , bảo hiểm toà nhàbảo hiểm cháy nổ tòa nhà bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệtbảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm trách nhiệm khám chữa bệnh ,tư vấn bảo hiểm tòa nhà , tư vấn bảo hiểm nhà xưởng , đất nhà sài gòn đất nhà , chứng minh tài chính,   bảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựngbảo hiểm tòa nhà ,  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở tphcm,bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩubảo hiểm xây dựng,bảo hiểm hàng hóa chở xá , bảo hiểm trách nhiệm sản phẩmbảo hiểm phòng chống cháy nổ , bảo hiểm tài sản nhà xưởng , bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chung cư  , bảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm hàng xá (hàng rời )giá bảo hiểm kho hàng hóabảo hiểm cháy nổ kho xưởng , bảo hiểm cháy nổ tài sản nhà khobảo hiểm cháy nổ hàng hóa trong khomua bảo hiểm cháy nổ nhà khobảo hiểm nhà thầu xây dựng,bảo hiểm kho xưởng 2021,

#baohiemnhaxuong,#capnhatbaohiemnhaxuong,#baohiemnhaxuong2021

#baohiemchayno,#baohiemchaynobatbuoc,#muabaohiemchaynobatbuoc

TIN KHÁC

  • [Cập nhật] bảo hiểm hàng hóa đường biển (02.04.2021)
  • [Cập nhật] bảo hiểm sinh mạng vay tín chấp (01.04.2021)
  • [Cập nhật] bảo hiểm tai nạn công trình (31.03.2021)
  • [Cập nhật] bảo hiểm mọi rủi ro tài sản (30.03.2021)
  • [Cập nhật] bảo hiểm tai nạn lao động (29.03.2021)

    [Cập nhật] bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới #capnhatbaohiemchaynobatbuocmoi, bao hiem chay no bat buoc 

    Nghị định số Số: 23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 quy định cụ thể về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc như sau:

    Nguyên tắc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

    1. Cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (sau đây gọi là “bên mua bảo hiểm”) phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ theo quy định pháp luật.

    2. Bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc triển khai bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này.

    [Cập nhật] bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới

    [Cập nhật] bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới- 0932377138

    Ngoài việc tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu quy định tại Nghị định này, bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong hợp đồng bảo hiểm.

    3. Doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có quyền từ chối bán bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc trong các trường hợp sau:

    a) Cơ sở chưa được nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật.

    b) Cơ sở không có biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đã quá 01 năm tính từ thời điểm lập đến thời điểm mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

    c) Cơ sở đang bị tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động do vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy.

    4. Bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được tính chi phí mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc vào giá thành sản phẩm, dịch vụ (đối với cơ sở sản xuất kinh doanh) hoặc vào chi thường xuyên (đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác).

    5. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân không thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định tại Nghị định này mua bảo hiểm cháy nổ trên cơ sở thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm và phù hợp với quy định pháp luật

    Đối tượng bảo hiểmcháy nổ bắt buộc

    1. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:

    a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

    b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

    2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

     

    Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

    1. Phạm vi bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

    Doanh nghiệp bảo hiểmcháy nổ bắt buộc thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

    a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:

    - Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.

    - Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.

    - Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    - Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.

    - Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.

    - Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.

    - Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.

    - Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.

    - Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.

    - Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.

    b) Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận

    Mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm

    1. Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

    Mức phí bảo hiểm quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng đối với các cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, cụ thể như sau:

    a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

    Trên cơ sở mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc quy định tại điểm này, doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc có thể thỏa thuận tăng mức phí bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro của từng cơ sở và theo quy định pháp luật.

    b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc  thỏa thuận mức phí bảo hiểm theo quy định pháp luật và trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

    2. Mức khấu trừ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc

    Mức khấu trừ bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc phải tự chịu trong mỗi sự kiện bảo hiểm, được quy định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, cụ thể như sau:

    a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

    Doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm mức khấu trừ bảo hiểm áp dụng đối với từng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ căn cứ vào mức độ rủi ro và lịch sử xảy ra tổn thất của từng cơ sở.

    b) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận

    Bồi thường bảo hiểmcháy nổ bắt buộc

    1. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểmcháy nổ bắt buộc

    Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện xem xét, giải quyết bồi thường bảo hiểm theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và theo nguyên tắc sau:

    a) Số tiền bồi thường bảo hiểm đối với tài sản bị thiệt hại không vượt quá số tiền bảo hiểm của tài sản đó (đã được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm), trừ đi mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

    b) Giảm trừ tối đa 10% số tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ không thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị tại Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, dẫn đến tăng thiệt hại khi xảy ra cháy, nổ.

    c) Không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm đối với những khoản tiền phát sinh, tăng thêm do hành vi gian lận bảo hiểm theo quy định tại Bộ luật hình sự.

    2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm

    Hồ sơ bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao gồm các tài liệu sau:

    a) Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

    b) Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm, bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

    c) Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại thời điểm gần nhất thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm (bản sao).

    d) Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

    đ) Văn bản kết luận hoặc thông báo về nguyên nhân vụ cháy, nổ của cơ quan có thẩm quyền (bản sao) hoặc các bằng chứng chứng minh nguyên nhân vụ cháy, nổ.

    e) Bản kê khai thiệt hại và các giấy tờ chứng minh thiệt hại

    Tình hình cháy nổ từ đầu năm đến nay và những vấn đề cần lưu ý

    heo thống kê của Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH, 9 tháng đầu năm 2020 trên địa bàn Hà Tĩnh xảy ra 44 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới, làm 07 người chết, 04 người bị thương, thiệt hại về tài sản hàng chục tỷ đồng; cháy rừng xảy ra 12 vụ, làm thiệt hại hàng trăm hecta rừng; so với cùng kỳ năm 2019, số người chết tăng 07 người, bị thương tăng 04 người.

    Thống kê của Cục Cảnh sát PCCC Bộ Công an, 9 tháng đầu năm 2020 cả nước xảy ra 2.224 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới, làm 56 người chết, bị thương 107 người và thiệt hại tài sản ước tính 416,15 tỷ đồng; cháy rừng xảy ra 306 vụ, gây thiệt hại 1.094,15ha rừng. Trong đó, nguyên nhân do sự cố hệ thống, thiết bị điện chiếm khoảng 66,75%, nguyên nhân do sơ suất bất cẩn trong sử dụng nguồn nhiệt chiếm khoảng 21,96% và 11,29% là do các nguyên nhân khác.

    Trong 44 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới tại Hà Tĩnh, có 46,4% nguyên dân cháy do chập điện,  42,8% nguyên nhân cháy do sơ suất bất cẩn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và nguyên nhân khác chiếm tỷ lệ 10,8%.

    heo thống kê của Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH, 9 tháng đầu năm 2020 trên địa bàn Hà Tĩnh xảy ra 44 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới, làm 07 người chết, 04 người bị thương, thiệt hại về tài sản hàng chục tỷ đồng; cháy rừng xảy ra 12 vụ, làm thiệt hại hàng trăm hecta rừng; so với cùng kỳ năm 2019, số người chết tăng 07 người, bị thương tăng 04 người.

     

    Thống kê của Cục Cảnh sát PCCC Bộ Công an, 9 tháng đầu năm 2020 cả nước xảy ra 2.224 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới, làm 56 người chết, bị thương 107 người và thiệt hại tài sản ước tính 416,15 tỷ đồng; cháy rừng xảy ra 306 vụ, gây thiệt hại 1.094,15ha rừng. Trong đó, nguyên nhân do sự cố hệ thống, thiết bị điện chiếm khoảng 66,75%, nguyên nhân do sơ suất bất cẩn trong sử dụng nguồn nhiệt chiếm khoảng 21,96% và 11,29% là do các nguyên nhân khác.

    Trong 44 vụ cháy cơ sở, nhà dân và phương tiện giao thông cơ giới tại Hà Tĩnh, có 46,4% nguyên dân cháy do chập điện,  42,8% nguyên nhân cháy do sơ suất bất cẩn trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và nguyên nhân khác chiếm tỷ lệ 10,8%.Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống, thiết bị điện

     

    Cục Cảnh sát PCCC&CNCH cho biết, hiện nay đã điều tra làm rõ 2.000 vụ, trong đó do sự cố hệ thống, thiết bị điện 1.201 vụ, do sơ suất bất cẩn sử dụng lửa, nhiệt 512 vụ,… và đang điều tra 764 vụ.

    Năm 2020 xảy ra 39 vụ cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng, làm chết 3 người, bị thương 8 người, thiệt hại về tài sản ước tính 350,9 tỷ đồng. Tuy nhiên, có tới 18 vụ cháy lớn số thiệt hại chưa được thống kê.

    Tình hình cháy trong khu dân cư, nhà dân, nhà ở kết hợp kinh doanh tiếp tục diễn biến phức tạp và chiếm 40,7% tổng số vụ cháy xảy ra trong năm. Nhiều vụ cháy gây thiệt hại nghiêm trọng về người.

    “Nguyên nhân trực tiếp xảy ra cháy chủ yếu là do sự cố hệ thống, thiết bị điện và sơ suất trong sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt” – Cục Cảnh sát PCCC&CNCH cho biết

    Xem thêm: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 ,  Bảo Hiểm Con Người,  bảo hiểm người sử dụng điệnbảo hiểm du lịch,    bảo hiểm tai nạn hành khách,    bảo hiểm học sinh 24/24,   Bảo hiểm hàng hải  bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu,  bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địabảo hiểm ô tô,  bảo hiểm xe máy,bảo hiểm công trình xây dựngbảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựng , bảo hiểm cháy nổ , bảo hiểm nhà xưởngbảo hiểm ô tô hai chiều , bảo hiểm hàng hóa đường biển , bảo hiểm tòa nhà , phí bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu ,  bảo hiểm nhà tư nhân , bảo hiểm toà nhàbảo hiểm cháy nổ tòa nhà bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệtbảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm trách nhiệm khám chữa bệnh ,tư vấn bảo hiểm tòa nhà , tư vấn bảo hiểm nhà xưởng , đất nhà sài gòn đất nhà , chứng minh tài chính,   bảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựngbảo hiểm tòa nhà ,  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở tphcm,bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩubảo hiểm xây dựng,bảo hiểm hàng hóa chở xá , bảo hiểm trách nhiệm sản phẩmbảo hiểm phòng chống cháy nổ , bảo hiểm tài sản nhà xưởng , bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chung cư  , bảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm hàng xá (hàng rời )giá bảo hiểm kho hàng hóabảo hiểm cháy nổ kho xưởng , bảo hiểm cháy nổ tài sản nhà khobảo hiểm cháy nổ hàng hóa trong khomua bảo hiểm cháy nổ nhà khobảo hiểm nhà thầu xây dựng,bảo hiểm kho xưởng 2021,

    #baohiemnhaxuong,#capnhatbaohiemnhaxuong,#baohiemnhaxuong2021

    #baohiemchayno,#baohiemchaynobatbuoc,#muabaohiemchaynobatbuoc

[Cập nhật] bảo hiểm nhà xưởng cần lưu ý

 

[Cập nhật] bảo hiểm nhà xưởng cần lưu ý, bảo hiểm nhà xưởng, bao hiem nha xuong,

Phí bảo hiểm nhà xưởng tính trên giá trị tài sản cần mua bảo hiểm. Tổng giá trị của nhà xưởng, máy móc thiết bị và hàng hóa của nhà xưởng. Phí bảo hiểm = giá trị tài sản x tỷ lệ phí. Tỷ lệ phí bảo hiểm nhà xưởng còn tùy theo ngành nghề kinh doanh. Như ngành gỗ tỷ lệ phí khác, ngành nhựa, cao su….

1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhà xưởng là doanh nghiệp được Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.

https://thegioibaohiem.net/upload/news/47680698.jpg

[Cập nhật] bảo hiểm nhà xưởng cần lưu ý- 0932377138

2. Bên mua bảo hiểm nhà xưởng là cơ quan, tổ chức và cá nhân sở hữu hoặc quản lý hoặc sử dụng cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ và được ghi tên trong Giấy chứng nhận bảo hiểm nhà xưởng.

3. Cháy là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát sáng do nổ hoặc bất kỳ nguyên nhân nào khác.

4. Nổ là phản ứng hoá học gây ra việc giải phóng khí và năng lượng đột ngột với khối lượng lớn đồng thời phát ra âm thanh và ảnh hưởng vật lý đến các vật xung quanh nhưng loại trừ:

a) Tài sản được bảo hiểm bị phá huỷ hay hư hại do nồi hơi, thùng đun nước bằng hơi đốt, bình chứa, máy móc hoặc thiết bị mà áp suất bên trong tạo ra hoàn toàn do hơi nước tạo ra bị nổ (chứ không phải do bắt cháy từ nguồn nổ) nếu nồi hơi và những máy móc thiết bị đó thuộc quyền sở hữu hay điều khiển của bên mua bảo hiểm nhà xưởng.

b) Bình chứa, máy móc hay thiết bị hoặc chất liệu bên trong các dụng cụ đó bị hư hại hay phá huỷ do nổ các chất liệu đó (điểm loại trừ này không áp dụng trong trường hợp bảo hiểm cháy, nổ xăng dầu).

Giám định tổn thất

1. Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm nhà xưởng hoặc tổ chức được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền sẽ tiến hành giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. Chi phí giám định tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểm chịu.

2. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm nhà xưởng và doanh nghiệp bảo hiểm không thống nhất về nguyên nhân và mức độ tổn thất thì có thể trưng cầu giám định độc lập. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được việc trưng cầu giám định viên độc lập thì một trong các bên được yêu cầu Toà án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi bên mua bảo hiểm cư trú chỉ định giám định viên độc lập. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên

PJICO sẽ bồi thường cho Người được bảo hiểm giá trị của tài sản tại thời điểm xảy ra thiệt hại, mất mát hay phá huỷ về vật chất một cách bất ngờ đối với tài sản đó hoặc giá trị bị thiệt hại đó (sau đây những mất mát, phá hủy hay thiệt hại vật chất một cách bất ngờ được gọi chung là Thiệt hại) hoặc tùy theo sự lựa chọn của mình, PJICO có thể phục hồi hay thay thế một phần hoặc toàn bộ tài sản bị tổn thất

Với điều kiện là trong mọi trường hợp, trách nhiệm của PJICO đối với mỗi vụ tổn thất hoặc tổng số vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm cũng không vượt quá:

(i)           tổng số tiền bảo hiểm hoặc số tiền bảo hiểm tương ứng với mỗi hạng mục tài sản được kê khai trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng.

(ii)         bất kỳ hạn mức bồi thường nào nêu trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng.

hoặc bất cứ số tiền hoặc những số tiền nào khác được quy định trong những điều khoản bổ sung đính kèm và được ký xác nhận bởi PJICO hay người đại diện cho PJICO.

 

BẢO HIỂM DƯỚI GIÁ TRỊ

 

Tại thời điểm xảy ra thiệt hại, nếu tài sản được bảo hiểm có giá trị thực tế lớn hơn số tiền bảo hiểm của tài sản đó thì Người được bảo hiểm phải tự chịu một phần tổn thất tương ứng với tỉ lệ bảo hiểm dưới giá trị. Điều kiện này sẽ được áp dụng riêng rẽ đối với từng hạng mục tài sản được bảo hiểm.

 

MỨC khẤU TRỪ

 

Bộ hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng này không bồi thường cho phần thiệt hại thuộc phạm vi Mức khấu trừ qui định trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm đối với mỗi và mọi tổn thất xác định sau khi áp dụng tất cả các điều kiện, điều khoản, qui định khác của Quy tắc bảo hiểm nhà xưởng này.

Người được bảo hiểm cam kết rằng, trong suốt thời hạn bảo hiểm của Bộ hợp đồng bảo hiểm này, sẽ không có bất kỳ đơn bảo hiểm nào khác cho phần thiệt hại thuộc phạm vi Mức khấu trừ đã ghi trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng

NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG

  1. 1.         TÍNH ĐỒNG NHẤT

Quy tắc bảo hiểm, GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng và Bảng danh mục tài sản, là những bộ phận hợp thành không thể tách rời của bộ hợp đồng bảo hiểm này và tại bất kỳ vị trí nào trong các bộ phận trên, bất cứ từ và cụm từ nào được gán cho một ý nghĩa đặc biệt nào đó thì từ và cụm từ đó vẫn tiếp tục mang ý nghĩa đó dù chúng xuất hiện ở bất cứ chỗ nào trong Quy tắc bảo hiểm, GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng và Bảng danh mục tài sản.

  1. 2.         MÔ TẢ SAI TÀI SẢN

Nếu Người được bảo hiểm hay đại diện của Người được bảo hiểm cung cấp những mô tả sai lệch nghiêm trọng có liên quan đến tài sản được bảo hiểm hoặc có liên quan đến các  tòa nhà hoặc địa điểm chứa đựng những tài sản đó, hoặc về ngành nghề kinh doanh hoặc địa điểm được bảo hiểm hoặc kê khai về bất kỳ thông tin nào cần phải biết để đánh giá rủi ro hoặc không khai báo về những thông tin đó thì  PJICO sẽ không chịu trách nhiệm đối với các tài sản bị ảnh hưởng bởi sự mô tả sai, khai báo sai hoặc không khai báo đó.

  1. 3.         CHẤM DỨT HIỆU LỰC BẢO HIỂM

Hiệu lực của Bộ hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng này có thể được chấm dứt vào bất kỳ thời điểm nào theo yêu cầu của  Người được bảo hiểm nhà xưởng. Trong trường hợp đó,  PJICO sẽ giữ lại phần phí bảo hiểm được tính trên cơ sở tỷ lệ phí ngắn hạn theo thông lệ cho thời gian GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng đã có hiệu lực. PJICO cũng có thể quyết định chấm dứt hiệu lực của Bộ hợp đồng bảo hiểm này bằng cách thông báo bằng văn bản cho Người được bảo hiểm biết về việc chấm dứt và có trách nhiệm hoàn trả một phần phí bảo hiểm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian từ ngày thông báo chấm dứt cho đến ngày kết thúc hiệu lực bảo hiểm ghi trong GCNBH/Hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng.

  1. 4.         MẤT QUYỀN LỢI

Tất cả quyền lợi theo Bộ hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng này sẽ bị mặc nhiên hủy bỏ:

(a)     Nếu bất kỳ khiếu nại nào theo Bộ hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng này có sự man trá về bất kỳ khía cạnh nào hoặc có bất kỳ sự khai báo sai được tạo dựng lên hay được dùng để hỗ trợ cho khiếu nại đó, hoặc Người được bảo hiểm nhà máy hay người đại diện cho Người được bảo hiểm sử dụng phương tiện hay thủ đoạn gian lận nhằm trục lợi qua Bộ hợp đồng bảo hiểm nhà máy này;

hoặc

(b)     Nếu bất kỳ khiếu nại nào được đưa ra và bị khước từ mà không có kiện cáo hoặc tố tụng trong vòng 3 tháng kể từ khi có sự khước từ đó, hoặc (trong trường hợp phải đưa ra trọng tài theo Điều 7 của Quy tắc bảo hiểm nhà xưởng này) trong vòng 3 tháng kể từ khi trọng tài hoặc trọng tài chung đưa ra phán quyết.

  1. 5.         THẾ QUYỀN BỒI THƯỜNG

Bất kỳ người khiếu nại nào theo Quy tắc bảo hiểm nhà xưởng, bằng chi phí của PJICO, phải tiến hành, đồng ý tiến hành và cho phép tiến hành mọi hành động và công việc cần thiết hoặc do PJICO yêu cầu một cách hợp lý nhằm thực thi bất kỳ quyền hạn và biện pháp nào, hoặc nhằm có được sự đền bù hay bồi thường từ những bên thứ ba mà PJICO có quyền hoặc phải được thế quyền thụ hưởng sau khi PJICO thanh toán hay sửa chữa tổn thất theo Quy tắc bảo hiểm này. Tuy nhiên, các công việc đó có thể được tiến hành hay được yêu cầu tiến hành trước hay sau khi PJICO bồi thường cho Người được bảo hiểm nhà xưởng.

6.    ĐÓNG GÓP BỒI THƯỜNG

            Nếu vào thời điểm tài sản được bảo hiểm theo Bộ hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng này bị tổn thất hoặc thiệt hại, có bất kỳ một hay nhiều Đơn bảo hiểm nhà xưởng nào khác đang có hiệu lực do Người Được Bảo Hiểm hoặc bất kỳ người nào khác thu xếp cùng bảo hiểm cho toàn bộ hay một phần của tổn thất đó hoặc cho cùng tài sản, khi đó PJICO sẽ không có trách nhiệm đóng góp hay bồi thường nhiều hơn phần tổn thất được tính theo tỷ lệ tương ứng của mình đối với tổn thất hay thiệt hại đó

Xem thêm: Bảo hiểm tai nạn con người 24/24 ,  Bảo Hiểm Con Người,  bảo hiểm người sử dụng điệnbảo hiểm du lịch,    bảo hiểm tai nạn hành khách,    bảo hiểm học sinh 24/24,   Bảo hiểm hàng hải  bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu,  bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địabảo hiểm ô tô,  bảo hiểm xe máy,bảo hiểm công trình xây dựngbảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựng , bảo hiểm cháy nổ , bảo hiểm nhà xưởngbảo hiểm ô tô hai chiều , bảo hiểm hàng hóa đường biển , bảo hiểm tòa nhà , phí bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu ,  bảo hiểm nhà tư nhân , bảo hiểm toà nhàbảo hiểm cháy nổ tòa nhà bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệtbảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm trách nhiệm khám chữa bệnh ,tư vấn bảo hiểm tòa nhà , tư vấn bảo hiểm nhà xưởng , đất nhà sài gòn đất nhà , chứng minh tài chính,   bảo hiểm cháy nổ bắt buộc,  bảo hiểm mọi rủi ro tài sảnbảo hiểm nhà tư nhân,  bảo hiểm trách nhiệm,   bảo hiểm tài sản,  bảo hiểm xây dựngbảo hiểm tòa nhà ,  bảo hiểm cháy nổ bắt buộc ở tphcm,bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩubảo hiểm xây dựng,bảo hiểm hàng hóa chở xá , bảo hiểm trách nhiệm sản phẩmbảo hiểm phòng chống cháy nổ , bảo hiểm tài sản nhà xưởng , bảo hiểm cháy nổ bắt buộc chung cư  , bảo hiểm hàng nông sản nhập khẩu , bảo hiểm hàng xá (hàng rời )giá bảo hiểm kho hàng hóabảo hiểm cháy nổ kho xưởng , bảo hiểm cháy nổ tài sản nhà khobảo hiểm cháy nổ hàng hóa trong khomua bảo hiểm cháy nổ nhà khobảo hiểm nhà thầu xây dựng,bảo hiểm kho xưởng 2021,

#baohiemnhaxuong,#capnhatbaohiemnhaxuong,#baohiemnhaxuong2021

TIN KHÁC